Tin hướng nghiệp

Bí quyết làm bài thi tiếng Anh phần đọc hiểu và điền từ

PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI ĐỌC HIỂU TRẮC NGHIỆM VỚI NHIỀU CÂU HỎI

Phần thi đọc hiểu là phần thi mất nhiều thời gian nhất của thí sinh.Đây cũng là phần thi chiếm nhiều điểm nhất trong các phần còn lại của đề tuyển sinh, do đó các em phải đầu tư thật nhiều cho phần thi này.

Đề làm bài thi đọc hiểu có nhiều câu hỏi và câu trả lời gợi ý dưới dạng trắc nghiệm, các em nên áp dụng phương pháp sau đây:

I. KHÁI QUÁT:Trước khi làm bài đọc hiểu dạng này, các em nên chú ý 3 điểm sau:

a) Về mặt câu hỏi: Có 10 dạng cơ bản sau:

  • Tìm ý chính của bài đọc (Main idea).
  • Xác định mục đích của bài (Purpose).
  • Tìm thông tin hỗ trợ cho câu hỏi (Support question).
  • Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung (General organization).
  • Xác định câu cụm từ đồng nghĩa (Restatement).
  • Suy luận/ tìm hàm ý (Inference).
  • Tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa (Vocabulary).
  • Xác định thông tin không được đề cập đến trong bài (Except/ Not).
  • Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến/ được quy chiếu đến (Reference).
  • Xác định ý nghĩa hoặc định nghĩa của một từ/ cụm từ được nêu trong bài đọc (Definition)

b) Về trình tự trả lời các câu hỏi: Trong các dạng câu hỏi nêu trên, câu hỏi 1-4 là câu hỏi về các thông tin chung, câu hỏi 5- 10 là câu hỏi về thông tin cụ thể trong bài đọc. Việc phân loại câu hỏi giúp các em có hướng tiếp cận khác nhau đối với từng loại câu hỏi, trước hết là có trình tự làm như sau: Dạng câu hỏi 5 – 10 (Specific questions) làm trước, câu hỏi dạng 1- 4 (General questions) làm sau.

c) Trật tự các câu hỏi: Thường sắp xếp theo trật tự thông tin của bài đọc (tức là các thông tin để trả lời câu hỏi lần lượt theo thứ tự từ đầu đến cuối bài). Đôi khi có đảo vị trí nhưng không nhiều.Việc xác định này giúp các em dễ tìm thông tin cần thiết để trả lời câu hỏi.

II. CÁC BƯỚC GIẢI CỤ THỂ:

Dạng câu hỏi 5 -10 (specific questions) làm trước, dạng câu hỏi 1– 4 (general questions) làm sau:

* Câu hỏi 1: Câu hỏi chủ đề (các em nên dành nhiều thời gian cho câu hỏi 1 vì nếu sai câu này sẽ dẫn tới sai các câu hỏi về thông tin chung khác).

  • Tổng hợp lại các thông tin cụ thể đã trả lời trước đó
  • Sử dụng phương pháp loại trừ - loại 1 trong 3 phương án sau: ý chính (main idea) quá rộng (too general); ý chính quá hẹp (too specific); hoặc ý chính không được đề cập tới trong bài (no given information).

* Câu hỏi 2: Câu hỏi về mục đích viết bài của tác giả (làm sau câu hỏi 1, nhưng tốt nhất là làm cuối cùng). 4 lựa chọn thường có dạng:

  • A. to analyze + tân ngữ 1
  • B. to criticize + tân ngữ 2
  • C. to describe + tân ngữ 3
  • D. to explain + tân ngữ 4

=>Lựa chọn đúng phải là lựa chọn có chứa tân ngữ là ý chính hoặc thông tin minh họa cho ý chính của bài đọc hiểu.

* Câu hỏi 3: Tìm thông tin hỗ trợ cho ý chính/ luận điểm.

Thực chất đây là câu suy luận (inference), nhưng không phải suy diễn từ bài đọc mà là từ ý chính  phương pháp như câu hỏi 6.

* Câu hỏi 4: Cách tổ chức, bố cục của bài đọc.

Dựa vào ý chính của bài đọc (main idea) và dấu hiệu chuyển đoạn (transitional signals) như “However/ Therefore/ Consequently, …..).

* Câu hỏi 5: Câu hỏi đồng nghĩa/ trái nghĩa.(dễ)

  • Dấu hiệu nhận biết: Thường bắt đầu bằng “ According to the passage ….”
  • Đáp án là 1 câu có cùng nội dung nhưng khác cách diễn đạt (paraphrase).
  • Dựa vào từ chủ chốt (key words) tìm trong câu hỏi, từ đó soi vào bài đọc, tìm câu chứa từ chủ chốt, đọc câu đó, câu trước và câu sau đó.
  • Cuối cùng tự tổng hợp lại ý (paraphrase), đọc 4 phương án để trả lời.

* Câu hỏi 6: Câu hỏi hàm ý (câu khó)

Dấu hiệu nhận biết: “It can be infered from the passage that ….”

Trong cấu trúc 1 bài essay gồm 3 phần (conclusion), facts/ evidence, assumption) thì phần giả định (assumption) là phần tác giả không đề cập tới (để người đọc tự hiểu).Nhiệm vụ của người làm câu câu hỏi 6 là rút ra giả định từ bài đọc.

Với loại câu hỏi này, các em dựa vào sự hiểu bài đọc của mình.

* Câu hỏi 7: Câu hỏi từ vựng(câu khó)

Tìm dòng tham chiếu có chứa từ đó, đọc câu chứa từ đó và câu trước, câu sau đó.

Hiểu nội dung 3 câu đó, loại bỏ từ cần đoán nghĩa, và thay thế từ đó bằng 1 từ mà các em cho là có nghĩa tương đương (theo chủ quan của bản thân).

Không nhất thiết hiểu nghĩa chính xác của từ mà chỉ cần biết được khuynh hướng chung, nội dung khái quát của từ đó (ý tốt/ ý xấu, tăng/ phát triển, thúc đẩy/ giảm/ trì truệ…). Trở lại câu hỏi từ vựng, xem từ nào có nghĩa tương đương (most similar meaning) nhất thì chọn.

Trong 4 phương án gợi ý, ta thường dễ dàng loại được 2 phương án sai, các em hay nhầm lẫn 2 phương án còn lại, bởi 1 từ có nghĩa hay gặp nhất trong từ điển (nghĩa đen), và 1 từ có nghĩa bóng. Đây là chỗ người ra đề hay tạo ra bẫy hoặc gây nhiễu. Các em phải cẩn thận chọn từ hợp với văn cảnh.

Không có trường hợp cả 4 từ trong 4 phương án có nghĩa không đoán được, trừ khi các em là người có vốn từ vựng quá nghèo nàn (phải học thêm từ vựng thôi).

Dù sao để làm tốt dạng câu đọc này, nhất là phần từ vựng, các em nên làm nhiểu đề đọc hiểu và học thuộc một số từ mới, vì tần xuất lặp lại những từ này là khá lớn.

Câu hỏi 8: Câu hỏi loại trừ (mất thời gian nhưng không khó)

Câu hỏi 9: Tìm từ quy chiếu (câu dễ)

Dấu hiệu nhận biết: “The word “them” in line 2 refers to …”

Mức độ gây nhiễu của người ra đề thường là cho rất nhiều danh từ trong cùng một câu, làm các em bối rối không biết Đại từ nào(“They/ Them/ It …”) thay thế cho danh từ nào. Cẩn thận đọc và dịch lại câu đó để tránh nhầm lẫn đáng tiếc.

Câu hỏi 10: Câu hỏi định nghĩa(tương đối dễ)

Dấu hiệu nhận biết:

Dấu phẩy: S, __ , V(trong 2 dấu phẩy nhiểu khả năng là định nghĩa hoặc từ làm rõ nghĩa cho chủ ngữ)

Dấu gạch ngang–

Dấu ngoặc đơn( )

Ban đầu, các em thử làm một vài bài không cần áp lực thời gian để tập phân loại câu hỏi, trình tự làm và phương pháp làm từng loại câu hỏi. Sau khi thành thạo, các em làm từng bài một, mỗi bài trong khoảng thời gian 7 đến 10 phút. Hãy chú ý, kể cả làm 3 bài đọc liên tục trong 30 phút, các em vẫn nên bấm giờ cho 8 đến 10 phút/ bài. Không làm vượt quá 12 phút/ bài vì như thế sẽ không đủ thời gian cho toàn bài thi.


PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀN TỪ VÀO BÀI ĐỌC HIỂU

I) NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Xác định từ loại cần điền cho chỗ trống trong bài và tìm từ có từ loại tương ứng để điền vào chỗ trống.

2. Dựa vào hàm ý và văn phong của đoạn văn để suy luận ra từ cần điền.

II) CÁC BƯỚC CỤ THỂ:

1. Đối với chỗ trống nằm giữa mệnh đề ở vị trí chủ ngữ:

Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/ thành ngữ đang được sử dụng.

* Động từ được khái quát ở dạng nguyên mẫu: To (DO) ….

* Từ chỉ vật được khái quát dưới dạng: SOMETHING

* Từ chỉ người: SOMEBODY

Chú ý: Nên chú ý đặc biệt đến giới từ của các cấu trúc/ thành ngữ này.

Ví dụ: the child felt hot so he took no ___ of his mother’s warning and went to the sea to swim.

Thành ngữ trong câu: To take no _____ of s.th -> To take no notice of s.th

2. Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy (,), điền adverbs(unfortunately/ actually/ suddenly/ obviously/ consequently/ surprisingly/ however/ therefore/ moreover/ next/ recently/ nowadays…)

3. Chỗ trống giữa hai mệnh đề , điền liên từ ( because/ after/ when/ while/ although…)

4. Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ (who/ whom/ which/ that…)

CÁC CỤM TỪ ĐÔI KHI ĐỨNG ĐẦU CÂU HOẶC CUỐI CÂU:

+ At…

+ At present/ at times/ at first/ at once/ at least/ at once…

+ So…

+ So far/ so on/ so much/ so well…

+ ON time/ ON board/ IN time

Bảo Thịnh

 

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: Phòng Quản lý Đào tạo và Tuyển sinh

Địa chỉ: Số 938 Quốc lộ 1A, Phường Khánh Hậu, TP Tân An, Long An

Điện Thoại: 02723.512826 (123) - 02723.513668

Hotline: 0917 241 544 - 0824 747 299 - 0374 597 437

Website: www.daihoclongan.edu.vn

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Đặt câu hỏi tư vấn: tại đây

Fanpage: Vào trang